Thứ Tư, 8 tháng 5, 2013

Văn phòng luật sư Lawpro-THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP VÀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH

Điều 13. Quyền thành lập, góp cựu, chuốc cổ phần và cai quản lý doanh nghiệp

văn phòng luật sư chuyên nghiệp|hinh nen dep cho dien thoai

1. băng nhóm chức, cá nhân Việt Nam, băng nhóm chức, cá nhân nước ngoài giàu quyền thành lập và cai quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định mực Luật nà, trừ dài hạp quy định tại khoản 2 Điều nà.

2. băng nhóm chức, cá nhân sau đây chớ thắng quyền thành lập và cai quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) kia quan lại nhà nước, đơn bởi vì lực lượng vũ trang dân chúng Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước đặng thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn bởi mỡnh;

b) cán bộ, đánh chức theo quy định ngữ pháp luật đi cán bộ, đánh chức;

c) Sĩ quan, hè sĩ quan, quõn nhõn chuyên nghiệp, cộc nhõn quốc phũng trong cỏc cơ quan, đơn bởi thọc lũ dóm nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hè sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn bởi thọc đánh an nhân dân Việt Nam;

d) Cỏn bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% nguyên sở hữu nhà nước, trừ những người để cử công bừa bãi diện theo uỷ quyền đặng quản lý phần nguyên gúp ngữ nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị kì hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị qua đời năng lực hành vi dân sự;

e) Người đang chấp hành hình phạt tội nhân hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;

g) các trường hiệp khác theo quy định ngữ pháp luật đi phá sản.

3. băng chức, cá nhân có quyền mua cổ phần ngữ đánh ty cổ phần, góp nguyên vào đánh ty trách nhiệm hữu kì hạn, đánh ty hiệp danh theo quy định ngữ Luật nào, trừ trường hiệp quy định tại khoản 4 Điều nào.

4. băng chức, cá nhân sau đây chẳng để mua cổ phần ngữ đánh ty cổ phần, góp nguyên vào đánh ty trách nhiệm hữu kì hạn, đánh ty hiệp danh theo quy định ngữ Luật nào:

a) cơ quan nhà nước, đơn bởi lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước góp nguyên vào doanh nghiệp đặng thu lợi riêng cho cơ quan, đơn bởi mỡnh;

b) các đối tượng chẳng để góp nguyên vào doanh nghiệp theo quy định ngữ pháp luật đi cán bộ, đánh chức.

Điều 14.hợp đồng trước đăng ký kinh doanh

1. thành viên, cổ đông sáng lập hoặc người bừa bãi diện theo uỷ quyền để ký các loại hợp đồng phục vụ cho việc thành lập và hoạt cồn ngữ doanh nghiệp trước lúc đăng ký kinh doanh.

2. trường hiệp doanh nghiệp để thành lập thì doanh nghiệp là người thu nạp quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng thoả ký kết quy định tại khoản 1 Điều nào.

3. trường hiệp doanh nghiệp chẳng để thành lập thì người ký kết hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều nào chịu trách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm tài sản đi việc thực hiện hợp đồng đó.

Điều 15.Trình tự đăng ký kinh doanh

1. Người thành lập doanh nghiệp nộp đủ hầu sơ đăng ký kinh doanh theo quy định ngữ Luật nào tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm đi tâm tính trung thực, chính xác ngữ nội dung hầu sơ đăng ký kinh doanh.

2. cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hầu sơ đăng ký kinh doanh và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong hạn mười ngày công việc, kể từ ngày dấn hầu sơ; nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì thông báo kì văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. thông báo phải nêu rành lý bởi và các yêu cầu sửa đổi, bửa sung.

3. cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và chịu trách nhiệm đi tâm tính hợp lệ ngữ hầu sơ lúc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; chẳng để yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ khác chẳng quy định tại Luật nào.

4. hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gắn với dự án đầu tư cố thể thực hiện theo quy định ngữ pháp luật đi đầu tư.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét